Ngân hàng Việt và cuộc đua cạnh tranh dịch vụ

13:51 | 23/10/2014

433 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Điều quan trọng để thu hút được khách hàng sử dụng các dịch vụ phi tài chính chính là yếu tố thương hiệu và tính an toàn, gia tăng được tiện ích, dịch vụ khác biệt và đảm bảo đem lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng sử dụng.

Sức ép từ ngân hàng ngoại

Trong những năm gần đây, các ngân hàng và định chế tài chính tại Việt Nam đã và đang đối mặt với nhiều thách thức đặc biệt là tỷ suất lợi nhuận giảm, chi phí tăng cao, môi trường cạnh tranh khắc nghiệt.

Các ngân hàng Việt chưa tập trung phát triển các dịch vụ phi tín dụng - dịch vụ đem lại sự phát triển ổn định. Nhưng đây cũng là lĩnh vực có nhiều thách thức, đặc biệt về năng lực chuyên môn và trình độ công nghệ thông tin.

Với kinh nghiệm phát triển lĩnh vực dịch vụ ngân hàng lâu năm, cũng như có nền tảng công nghệ hiện đại, nhân sự được tuyển dụng đào tạo bài bản, hệ thống quy trình phối hợp vận hành chặt chẽ và mức độ phủ sóng rộng rãi, các ngân hàng ngoại tại Việt Nam đang ngày càng chiếm lĩnh được thị trường và gây ra một sức ép lớn cho các ngân hàng nội.  

Điều quan trọng để thu hút được khách hàng chính là yếu tố thương hiệu và tính an toàn; dịch vụ có sự khác biệt, gia tăng được tiện ích và đảm bảo đem lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng sử dụng.

Thời gian gần đây, các Ngân hàng Việt đã bắt đầu chú trọng trong việc đẩy mạnh phát triển mảng dịch vụ phi tín dụng đầy tiềm năng này.

Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thu phí hướng tới Doanh nghiệp

Cạnh tranh, theo nguyên nghĩa được hiểu là việc các đối thủ tranh đua nhau nhằm mục đích giành lấy thắng lợi về mình thông qua việc sử dụng những khả năng sẵn có về mọi phương diện. Thực tế, trong cuộc cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam, chính khách hàng là đối tượng được hưởng lợi nhất vì được phục vụ tốt hơn.

Đặc biệt trong thời gian gần đây, nhờ nhiều yếu tố, trong đó có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng mà các dịch vụ phi tài chính được đặc biệt đẩy mạnh, góp phần gia tăng tiện ích cho khách hàng, đặc biệt với khách hàng là Doanh nghiệp.

Nhiều ngân hàng Việt đã mạnh tay đầu tư hệ thống công nghệ thông tin điển hình như Techcombank, ACB, OceanBank... cũng như mạnh tay triển khai nhiều hoạt động quảng bá về dịch vụ phi tín dung; công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ tại quầy giao dịch và trực tiếp đến khách hàng; nghiên cứu một số dòng sản phẩm đặc thù có khả năng phát triển mạnh từ đó có chiến lược quảng cáo, tiếp thị phù hợp theo từng sản phẩm theo từng đối tượng khách hàng.

Mới gần đây nhất OceanBank đã triển khai chương trình "Tài khoản miễn phí" dành riêng cho đối tượng khách hàng Doanh nghiệp. Chương trình là giải pháp tối ưu và đơn giản giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí bằng các ưu đãi như: Miễn phí 100% phí thanh toán trong nước trong hệ thống OceanBank và miễn phí 100% cho khách hàng hạng Kim cương, 50% cho Khách hàng hạng vàng, 30% cho khách hàng hạng Bạc cho các dịch vụ thanh toán trong nước ngoài hệ thống OceanBank.

Chương trình chính là "ưu đãi vàng" dành cho doanh nghiệp trong thời điểm thị trường còn nhiều khó khăn cần thiết phải giảm thiểu và tiết kiệm mọi chi phí, đồng thời cũng là bước đi đầu tiên trong một chiến dịch dài hơi nhằm phát triển khách hàng doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng của OceanBank, kéo dài từ Quý 4/2014 đến hết năm 2015.

Động thái này của OceanBank đã gây được tiếng vang nhất định trên thị trường. Các chính sách khách hàng được phía ngân hàng này áp dụng cho thấy được sự quyết tâm trong việc phát triển các dịch vụ tài chính phi tín dụng đặc biệt là hướng tới đối tượng là Khách hàng Doanh nghiệp. Chiến lược này của OceanBank được nhiều chuyên gia đánh giá rất cao sự bởi "nhìn xa trông rộng".

Trên thực tế hiện nay các Ngân hàng ngoại vẫn đang chú trọng tập trung vào đối tượng Khách hàng cá nhân, sức phủ sóng của họ đến các Doanh nghiệp chưa thật sự sâu rộng. Thị trường dịch vụ tài chính phi tín dụng dành cho Doanh nghiệp chưa ngân hàng nào tạo được sự khác biệt và định vị rõ nét trên thị trường. Chính vì vậy việc ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực này là một chiến lược đúng đắn, cần thiết và đẩy mạnh.

P.V

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 80,000 ▼1000K 82,500 ▼950K
AVPL/SJC HCM 80,000 ▼1000K 82,500 ▼950K
AVPL/SJC ĐN 80,000 ▼1000K 82,500 ▼950K
Nguyên liệu 9999 - HN 73,150 ▼950K 74,100 ▼1000K
Nguyên liệu 999 - HN 73,050 ▼950K 74,000 ▼1000K
AVPL/SJC Cần Thơ 80,000 ▼1000K 82,500 ▼950K
Cập nhật: 23/04/2024 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 73.000 ▼1300K 74.800 ▼1500K
TPHCM - SJC 79.800 ▼900K 82.300 ▼900K
Hà Nội - PNJ 73.000 ▼1300K 74.800 ▼1500K
Hà Nội - SJC 79.800 ▼900K 82.300 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 73.000 ▼1300K 74.800 ▼1500K
Đà Nẵng - SJC 79.800 ▼900K 82.300 ▼900K
Miền Tây - PNJ 73.000 ▼1300K 74.800 ▼1500K
Miền Tây - SJC 81.000 83.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - PNJ 73.000 ▼1300K 74.800 ▼1500K
Giá vàng nữ trang - SJC 79.800 ▼900K 82.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 73.000 ▼1300K
Giá vàng nữ trang - SJC 79.800 ▼900K 82.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 73.000 ▼1300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 72.900 ▼1300K 73.700 ▼1300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 54.030 ▼970K 55.430 ▼970K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 41.870 ▼760K 43.270 ▼760K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 29.410 ▼540K 30.810 ▼540K
Cập nhật: 23/04/2024 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,285 ▼110K 7,500 ▼110K
Trang sức 99.9 7,275 ▼110K 7,490 ▼110K
NL 99.99 7,280 ▼110K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,260 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,350 ▼110K 7,530 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,350 ▼110K 7,530 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,350 ▼110K 7,530 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 8,100 8,310 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 8,100 8,310 ▼30K
Miếng SJC Hà Nội 8,100 8,310 ▼30K
Cập nhật: 23/04/2024 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 81,000 83,300 ▼200K
SJC 5c 81,000 83,320 ▼200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 81,000 83,330 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 72,900 ▼1100K 74,700 ▼1200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 72,900 ▼1100K 74,800 ▼1200K
Nữ Trang 99.99% 72,600 ▼1200K 73,900 ▼1200K
Nữ Trang 99% 71,168 ▼1188K 73,168 ▼1188K
Nữ Trang 68% 47,907 ▼816K 50,407 ▼816K
Nữ Trang 41.7% 28,469 ▼501K 30,969 ▼501K
Cập nhật: 23/04/2024 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,086.35 16,248.84 16,769.95
CAD 18,195.12 18,378.91 18,968.33
CHF 27,338.60 27,614.75 28,500.38
CNY 3,456.34 3,491.25 3,603.76
DKK - 3,584.67 3,721.91
EUR 26,544.10 26,812.22 27,999.27
GBP 30,775.52 31,086.38 32,083.34
HKD 3,179.16 3,211.27 3,314.26
INR - 305.76 317.98
JPY 160.26 161.88 169.61
KRW 16.05 17.83 19.45
KWD - 82,702.86 86,008.35
MYR - 5,294.62 5,410.05
NOK - 2,284.04 2,380.99
RUB - 260.34 288.19
SAR - 6,795.62 7,067.23
SEK - 2,304.98 2,402.82
SGD 18,307.44 18,492.37 19,085.43
THB 609.44 677.15 703.07
USD 25,148.00 25,178.00 25,488.00
Cập nhật: 23/04/2024 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,108 16,128 16,728
CAD 18,271 18,281 18,981
CHF 27,393 27,413 28,363
CNY - 3,442 3,582
DKK - 3,549 3,719
EUR #26,286 26,496 27,786
GBP 30,973 30,983 32,153
HKD 3,118 3,128 3,323
JPY 160.15 160.3 169.85
KRW 16.27 16.47 20.27
LAK - 0.7 1.4
NOK - 2,233 2,353
NZD 14,796 14,806 15,386
SEK - 2,264 2,399
SGD 18,103 18,113 18,913
THB 634.19 674.19 702.19
USD #25,170 25,170 25,488
Cập nhật: 23/04/2024 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,185.00 25,188.00 25,488.00
EUR 26,599.00 26,706.00 27,900.00
GBP 30,785.00 30,971.00 31,939.00
HKD 3,184.00 3,197.00 3,301.00
CHF 27,396.00 27,506.00 28,358.00
JPY 160.58 161.22 168.58
AUD 16,138.00 16,203.00 16,702.00
SGD 18,358.00 18,432.00 18,976.00
THB 669.00 672.00 700.00
CAD 18,250.00 18,323.00 18,863.00
NZD 14,838.00 15,339.00
KRW 17.68 19.32
Cập nhật: 23/04/2024 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25250 25250 25488
AUD 16205 16255 16765
CAD 18371 18421 18877
CHF 27680 27730 28292
CNY 0 3477 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3540 0
EUR 26915 26965 27676
GBP 31193 31243 31904
HKD 0 3140 0
JPY 162.35 162.85 167.38
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.0403 0
MYR 0 5440 0
NOK 0 2260 0
NZD 0 14831 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18468 18518 19079
THB 0 647.1 0
TWD 0 779 0
XAU 8110000 8110000 8270000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 23/04/2024 21:00